0912 688 865 / phamdinhhuyenvlc@gmail.com
Dương lịch: 04/04/2026 / Âm lịch: 17/02/2026

Luận bát tự bằng Kỳ Môn Độn Giáp

Blog phong thủy | 03/04/2026 | 13 lượt xem

Luận bát tự bằng Kỳ Môn Độn Giáp. Là phương pháp nâng cao, chuyển đổi 4 trụ năm, tháng, ngày, giờ thành một bàn cờ Cửu cung để phân tích cát hung, thời vận, và các yếu tố nhân sự dựa trên Thiên, Địa, Nhân bàn.

luan bat tu bang ky mon don giap

1) Lập trận: Dùng tiết khí, không dùng siêu thần mỗi cuộc 05 ngày. Bát môn phối hợp 9 cung, … Can bát tự cần Vượng, Tướng; kỵ rơi vào Tử Tuyệt Hưu Tù => suy.
2) Dụng Can:
Bố mẹ lấy theo Can năm sinh -> xét tương quan Can ngày & can năm. Can dương là bố, âm là mẹ: Như can năm = Nhâm (+ là Bố => Đinh = Mẹ).
Xem Tinh: Dương tinh là Bố, âm tinh là Mẹ (vd: Nhâm có Nhuế, Nhuế là âm tinh - > là Mẹ => Đinh - hợp Nhâm là Bố).
Xét trước/sau: Hỏi mẹ trước => Nhâm (can năm) là Mẹ -> Đinh (hợp Nhâm) = Bố
Can tháng là anh chị em: Kết hợp thêm năm sinh, hỏi gì trước thì chính là phần đại diện dành cho họ. Vd: tháng Nhâm Tí, hỏi cho chị => Chị = Nhâm; nếu hỏi anh rể -> Đinh = anh rể.
Can ngày chỉ bản thân, can giờ chỉ con cái (vãn bối - nhỏ hơn mình 01 thế hệ).
Mối quan hệ xã hội: Can năm chỉ lãnh đạo, trưởng bối; Trực Phù là người quản lý trực tiếp; Trực sử là cấp phó (của quản lý). Can tháng là bạn bè, đồng nghiệp; là đối thủ cạnh tranh (ngang hàng). Can giờ là dưới cấp, nhân viên; thê thiếp, …
Xem Đinh, Ất: Ất là vợ cả, bạn gái (khi chưa lập gia đình); Đinh là vợ bé, bồ nhí (người nữ thứ 3)
Xem Bính, Canh: Nữ hỏi về người chồng thế nào => xem Canh & Bính (Canh là chồng, Bính là người tình, người đàn ông thứ 3).
Xem rõ tinh, kỳ, môn vượng/suy thế nào; xem Thiên, Địa, Nhân, Thần: Nếu vượng, có tam kỳ => chủ phú quý; nếu dụng thần tử mộ tuyệt tù (suy), CTT xấu -> cực tiện cực bần.
....... Còn tiếp "Dữ liệu đang cập nhập"

Bài viết bởi thầy phong thủy Phạm Đình Huyến 0912 688 865 Zalo